CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG | 03 – Lắp đặt hệ thống điện nước MEP

Chỉ dẫn kỷ thuật thi công là thông tin quan trọng đối với không chỉ đơn vị thi công mà cả chủ đầu tư và đơn vị thiết kế cần tham khảo để có kiến thức tổng quan đối với công trình xây dựng.

Các bước kỹ thuật thi công được chỉ dẫn sử dụng phổ biến xuyên suốt quá trình thiết kế đến thi công.
Hướng dẫn để đơn vị thi công đúng cách, sử dụng đúng vật tư… Chủ nhà có thể tham khảo để hiểu rõ về kỹ thuật, tiện giám sát đôn đốc xây dựng.
Đảm bảo việc thi công đúng kỹ thuật, không có sai sót và khuyết đểm.
Dưới đây là thông tin chỉ dẫn kỹ thuật thi công cho toàn bộ công tác thi công lắp đặt hệ thống điện nước MEP.

01. Hệ thống điện

Bố trí và lắp đặt các hệ thống điện và máy móc sao cho:
– Sẵn sàng cho việc tiếp cận để kiểm tra, bảo trì một cách an toàn và hiệu quả.
– Hoạt động kiểm tra, bảo trì có thể được bố trí thực hiện sao cho giảm thiểu ảnh hưởng và gián đoạn cho cho quá trình vận hành tòa nhà.
– Tình trạng lỗi/không thích hợp của máy móc và trang thiết bị (bao gồm cả rò rỉ) không gây ra nguy hại cho khách và nhân viên trong tòa nhà.
– Đặc biệt:
– Lắp đặt các thiết bị, yêu cầu phải thực hiện kiểm tra và bảo trì phía trên phần trần nổi khi có thể.
– Nếu lắp đặt phía trên các khu vực trần chìm hoặc trần không tiếp cận được, phải lắp đặt các nắp thăm trên trần.
– Thay đổi các thiết bị theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất nơi cần thiết để có lối tiếp cận thiết bị theo qui định.
Đối với các bộ phận có yêu cầu kiểm tra và bảo trì định kỳ, thì:
– Đặt thiết bị sao cho có thể tiếp cận an toàn từ sàn nhà hoặc
– Lắp đặt sàn tiếp cận thường trực và có thang leo.

Tuyến ống điện: Không được chạy ống điện trên lớp mặt bêtông. Không chạy ống điện trong những vùng căng cáp kết cấu hay cắt ngang vuông góc những vùng căng cáp kết cấu. Các tuyến ống tránh chéo nhau và giảm tối thiểu số lượng ống điện ở bất kỳ vị trí nào. Ống đặt song song cách nhau tối thiểu là 50 mm ở mỗi bên.
Chiều sâu chôn tối thiểu: Bắt buộc phải nằm trên lớp sắt sàn phía dưới và dưới lớp sắt sàn phía trên. Khi được cho phép, chiều sâu chọn tối thiểu phải bằng đường kính ống điện hoặc 20 mm, tùy theo giá trị nào lớn hơn.

Không đặt quá 4 ống điện có đường kính 25 mm (tối đa) tại tâm mỗi cột.
Chỗ uốn cong: Ống đi vào cột có bán kính bẻ cong tối thiểu 150 mm.
Đục cắt: Không đục, cắt cột để đặt ống điện.

Gắn những giá đỡ vào kết cấu của tòa nhà hoặc vào những giàn khung bằng cách gắn trực tiếp vào những cái móc treo cố định hoặc cái kẹp.

Đánh dấu để nhận biết nguồn gốc của tất cả các dây dẫn bằng các nhãn thường trực dễ đọc.
Cáp mạch chính và mạch nhánh một lõi sẽ được cung cấp với chỉ thị màu pha bằng băng đánh dấu tại vị trí đi vào và ra tủ điện. Băng đánh dấu phải được nhìn thấy từ bên ngoài tủ điện.
Cáp mạch chính và mạch nhánh phải được nhận dạng tại những nơi đi ra với đánh số thể hiện cỡ cáp và cấu trúc và tên của mạch phía dưới. Nhãn mác phải được buộc chặt vào cáp.

Dây cáp sẽ được tách theo từng nhóm cho việc thiết kế mương cáp và giá đỡ.

  • Dây cáp điều khiển.
  • Dây cáp điện thoại và dữ liệu.
  • Những mạch có dãy điện áp khác nhau.
  • Dây tín hiệu kỹ thuật số và analog.
  • Mạch đèn và ổ cắm không được đi trong cùng một ống điện. Đèn và ổ cắm được đấu khác mạch.

02. hệ thống cấp thoát nước.

Hệ thống nước lạnh:

Lắp đặt hệ thống cung cấp nước lạnh, từ đồng hồ nước đến từng điểm lấy nước ra hoặc điểm đấu nối với các hệ thống khác.

Hệ thống ống cấp đi bên dưới sàn bêtông trên mặt đất sẽ tuân theo những điều sau:

  • Đường ống được đặt trong một mương hẹp được lót cát hoặc đất mịn và được nén chặt nhờ đó sẽ không gây phá hủy ống. Khoảng cách tối thiểu giữa ống và mặt bên dưới của bản sàn là 75mm.
  • Cuồi đoạn ống sẽ được gấp hoặc có nắp bịt trước khi đổ bêtông và các biện pháp sẽ được thực hiện để bảo vệ đường ống lộ thiên khỏi sự phá hủy.
  • Bất kỳ hệ thống đường ống nào đi suyên sàn sẽ phải đi vuông góc với bề mặt của sàn và có một lớp vật liệu dẻo chống thấm nước dày không dưới 6mm cho toàn bộ chiều sâu của lỗ xuyên.
  • Các ống kim loại sẽ được phủ liên tục 1 lớp vật liệu chống thấm
  • Các mối nối hàn mềm sẽ không được chấp thuận.
  • Số lượng các mối nối là tối thiểu.

Hệ thống nước nóng:

Giống như Hệ thống nước lạnh Cung cấp bộ giãn nở.

Ống cấp nước nóng được lắp đặt với sự cho phép thích hợp cho việc giãn nở và phải :

  • Có đủ chiều dài đường ống xung quanh chỗ rẽ hoặc dọc theo ống nhánh để ngăn chặn áp suất dư trong đường ống và cho phép giãn nở nhiệt;
  • Có không gian thông thoáng cho việc thao tác; và
  • Có những vòng giãn nở, hoặc những khuỷu được đặt tại hoặc gần điểm giữa của những đoạn thẳng dài không quá 18m, hoặc được trang bị các khớp giãn nở.

Sắp xếp các chỗ uốn cong và các khủy Các vòng giãn nở và các khuỷu được đặt ngang để tránh hình thành túi khí tại điểm trên cùng của các vòng và đảm bảo lưu thông nước thích hợp.

Dộ dốc của mạng lưới đường ống nước nóng tuân theo những điều sau:

  • Áp lực chính hoặc van giới hạn áp lực- điều khiển mạng lưới lên cao hoặc xuống thấp theo yêu cầu theo như những điều bên dưới
  • Van giảm điều khiển mạng lưới lên và xuống
  • Bể chứa nước lạnh cấp nước cho mạng lưới – lên hoặc xuống liên tục theo hướng của dòng chảy với độ dốc tối thiểu 1/200.

Hệ thống thoát nước:

Ống thoát chạy gần dải móng cột không nhỏ hơn 45o và phải có khe hở tối thiểu 25mm từ đỉnh ống đến mặt dưới chân cột.
Ống thoát hơi phải được thi công lắp đặt chụp che. Đỉnh cuối của mỗi ống thoát hoặc ống hơi chính phải cao hơn không nhỏ hơn 450mm bên trên mái.

Ống thoát bên dưới đất Ống thoát thấp hơn mặt đất:

  • Được đặt nghiêng đồng đều, thẳng và không có kiểu nối tạo chỗ hở
  • Có tối thiểu số lần thay đổi và hướng nhỏ nhất
  • Được đỡ liên tục bên dưới tang ống.
  • Được bảo vệ chống phá hỏng.
  • Kín nước.
  • Có bước nhảy để nối các ống cao độ khác nhau.

Ống thoát bên dưới toà nhà phải:

  •  Được bảo vệ đúng đắn.
  • Được lắp đặt để có thể co giãn.
  • Được treo đỡ thích đáng vào kết cấu toà nhà hoặc trong mương dành riêng.

Nước thải công nghiệp:
Tuỳ theo yêu cầu cấp thoát cho thiết bị vệ sinh và theo những điều sau:

  • Đường ống: theo hạng mục ống dùng cho nước thải công nghiệp
  • Việc thải bỏ: cung cấp những hố bơm hoặc hố thu cần thiết.

Việc đấu nối các đường ống có độ dốc với nhau hoặc ống thoát nước thải từ thiết bị với ống thoát có độ dốc phải tuân theo những điều sau:

  • (a) Các chỗ nối, dù cùng đường kính hay không cũng phải là nối 45° hoặc loại sweep.
  • (b) Các ống thoát nước có độ dốc có đường kính khác nhau được đấu nối sao cho mặt dưới của 2 ống được đấu nối liền mạch liên tục.
  • (c) Các mối nối 2 ống không bằng nhau phải có mặt dưới của ồng nhánh bằng hoặc cao hơn mặt dưới của ống mà nó đấu nối vào.
  • (d) Cao độ đáy của bẫy nước hoặc weir rãnh thu nước thải sàn phải cao hơn tối thiểu 10mm so với mặt dưới cảu ống thoát nước có độ dốc mà nó đấu nối vào.

03. Hệ thống điều hòa không khí:

Định vị và bố trí máy móc và trang thiết bị để cho:

  • Có thể tiếp cận được để kiểm tra và bảo trì và bố trí sao ch1o kiểm tra và bảo trì được thực hiện một cách an toàn và dễ dàng.
  • Công tác bảo trì và kiểm tra có thể thực hiện theo cách mà giảm thiểu tối đa sự bất tiện và cản trở hoạt động của nhân sự toà nhà.
  • Sự hỏng hóc của máy móc và trang thiết bị (bao gồm cả sự xì chảy) không tạo ra sự rủi ro cho nhân sự toà nhà.
  • Sự hỏng hóc của máy móc và trang thiết bị (bao gồm cả sự xì chảy) gây ra tối thiểu hoặc không gây tổn thất cho toà nhà, tài sản và các hoàn thiện bên trong.
  • Dàn coil và quạt của AHU và FCU có thể tháo rời được.
  • Dàn coil lạnh và dàn coil ngưng tụ có thể được truy cập và làm vệ sinh bằng các biện pháp cơ học.

Đặc biệt:

  • Không đặt van, dàn lạnh nhỏ, hay những nguồn có nguy cơ xì chảy trong phòng có đặt thiết bị hay có bề mặt hoàn thiện nhạy nước.
  • Đặt các thiết bị yêu cầu kiểm tra và bảo trì tại các khu vực trần sống nếu có thể.
  • Nếu đặt thiết bị ở khu vực trần đúc hay trần chết, phải làm cửa thăm. Bố trí các hệ thống cơ khí và các máy móc để giảm thiểu số lượng cửa thăm. Phối hợp với các nhà cung cấp khác để sử dụng chung loại cửa thăm nơi khả thi.
  • Hiệu chỉnh thiết bị tiêu chuẩn của nhà sản xuất nơi cần thiết để tạo ra lối tiếp cận máy móc được qui định.
  • Đối với những máy móc thiết bị (bao gồm cả bồn chứa cao) cần có kiểm tra và bảo trì thì:
  • Đặt máy móc thiết bị để có thể vào được an toàn từ sàn nhà; hoặc
  • Cung cấp sàn vào thường trực hoặc thang.

Lắp đặt đường ống trên đường thẳng và dốc đều không bị vòng. (đặt nghiêng đường ống gas nóng trên phương ngang và ống hút không ít hơn 1:200 theo chiều dòng gas.

Trang bị móc treo, bát treo, bát chữ u, kẹp,… kết hợp các trang bị để điều chỉnh khoảng cách, sự đồng trục, độ dốc và phân bố tải. Treo đỡ ống từ các thiết bị phụ trợ hoặc từ kết cấu xây dựng. Treo đỡ van, lọc Y và các phụ kiện đường ống chính yếu để cho không có tải tác động lên ống kế cận hoặc lan truyền đến ống trong khi vận hành và bảo trì.

Chủng loại thanh treo đỡ: thép hình tráng kẽm mua sẵn có kẹp và móc có kích thước tương xứng với đường kính ngoài của ống được treo đỡ.

Ống không cách nhiệt: Kẹp chi tiết treo đỡ trực tiếp lên ống.

Treo đỡ ống cách nhiệt:

  • Miếng đệm: lắp đặt miếng đệm tối thiểu dầy bằng lớp cách nhiệt giữa chi tiết treo đỡ ống và ống. Kéo dài ra hai bên của chi tiết đỡ tối thiểu 20mm.
  • Vật liệu của lớp đệm: vật liệu cách nhiệt cứng chịu nổi ống và phù hợp với nhiệt độ sử dụng.
  • Lớp ngăn ẩm: đối với ống lạnh, sử dụng băng keo màng nhôm dán lên toàn bộ chu vi của miếng đệm để tạo thành lớp ngăn ẩm.

Vỏ bọc kim loại: Cung cấp dải thép mạ kẽm dầy 0,55mm giữa lớp băng keo màng nhôm và chi tiết treo đỡ, trên toàn bộ chiều rộng của miếng đệm.

Thực hiện cách nhiệt cho tất cả các đường ống môi chất lạnh có thể bị đọng sương. Không rạch ống cách nhiệt nơi khả thi. Nếu phải rạch ống cách nhiệt, dán kín bề mặt rạch bằng keo dán toàn bộ bề mặt rạch.

Rate this post