CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG | 04 – Chống thấm cách âm cách nhiệt

Chỉ dẫn kỷ thuật thi công là thông tin quan trọng đối với không chỉ đơn vị thi công mà cả chủ đầu tư và đơn vị thiết kế cần tham khảo để có kiến thức tổng quan đối với công trình xây dựng.

Các bước kỷ thuật thi công được chỉ dẫn sử dụng phổ biến xuyên suốt quá trình thiết kế đến thi công.
Đảm bảo việc thi công đúng kỹ thuật, không có sai sót và khuyết đểm.
Dưới đây là thông tin chỉ dẫn kỹ thuật thi công cho toàn bộ công tác thi công chống thấm cách âm cách nhiệt cho công trình.

Giải pháp chống thấm:

Biện pháp chống thấm bằng những vật liệu tạo màng phủ

1. Công tác chuẩn bị:

  • Sàn và vách bêtông chống thấm phải đạt thời gian ít nhất là 8 ngày sau khi đổ (các tấm cốt pha cần tháo dỡ sớm để tránh tình trạng ngưng tụ hơi nước trong bêtông).
  • Bề mặt các khu vực cần chống thấm phải phẳng, kín, cần trám bít các vết rỗ, lõm và cần loại bỏ những chổ lồi bén, sắc nhọn.
  • Đắp đường vát cạnh bằng vữa M100, kích thước 45mm x 45mm theo suốt các cạnh tại vị trí chuyển đổi từ mặt ngang sang mặt đứng.
  • Bề mặt chống thấm phải sạch sẽ, không dính dầu mỡ, bụi, mãnh vụn, đất đá.
    1. Lớp chống thấm lót:

  • Tất cả các khu vực cần chống thấm đều phải quét lớp chống thấm lót trước khi thi công lớp chống thấm.
  • Dùng rulô hoặc máy phun phủ đều một lớp sơn lót lên bề mặt với định mức theo tài liệu kỹ thuật của nhà cung cấp vật liệu.
  • Nên sơn lót khu vực đủ thi công trong ngày, không nên để bề mặt đã sơn lót qua đêm. Phải sơn lót lại mặt bằng khu vực khi phải để qua đêm, các khu vực bị ướt sau khi sơn khô (do nước mưa hoặc nước trộn hồ, vữa…) hoặc các khu vực thẩm thấu cao (thể hiện bằng độ nhạt màu so với các khu vực chung quanh.)
  • Kiểm tra độ khô ráo của các khu vực sơn lót (không dính tay khi chạm vào).

2. Thi công lớp chống thấm:

Chống thấm sàn tầng hầm (áp dụng cho tầng hầm có kết cấu móng cọc)

– Có biện pháp hạ mực nước ngầm trong quá trình thi công cho khu vực cần thi công chống thấm. Có thể đào những hố thu nước và đặt máy bơm.

– Đổ bê tông lót toàn bộ đáy tầng hầm dày 100mm, vát một góc tam giác (như mương tam giác lõm) xung quanh đài móng. Cán vữa bề mặt cần chống thấm.

– Dán lớp chống thấm lên lớp bê tông lót và vào lớp chống thấm xung quanh chân cột bao phủ luôn băng cản nước.

– Tùy theo đặc tính kỹ thuật của từng loại sản phầm chống thấm, công tác thi công tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật của NSX đưa ra.

– Cán lớp vữa bảo vệ dày 50mm lên trên lớp chống thấm đã hoàn tất.

– Đổ bê tông cốt thép sàn đáy tầng hầm  theo yêu cầu thiết kế.

Chống thấm vách tầng hầm:

Vì điều kiện thi công không cho phép chống thấm mặt ngoài vách tầng hầm, nên chọn giải pháp chống thấm ngược.

Thành phần cấu tạo các lớp chống thấm theo yêu cầu của NSX. Cần chú ý đến các vị trí tiếp nối giữa lớp chống thấm sàn tầng hầm và tường tầng hầm.

Tất cả các bề mặt bêtông yếu và không đặc chắc phải bị loại bỏ bằng phương tiện cơ học và sửa chữa để tạo bề mặt bằng phẳng. Bê tông phải được làm sạch bằng nước, không bám bụi, dầu nhớt, các thành phần bong tróc và kiểm tra không bị rò rỉ nước. Những nơi bị rò rỉ nước cần phải đánh dấu trước khi liên hệ phòng kỹ thuật của nhà cung cấp sản phẩm chống thấm để được hướng dẫn hoặc hỗ trợ thêm. Dùng ximăng đông cứng nhanh và vữa không co ngót để chặn những nơi bị rò rỉ trước khi thi công vữa bonding agent.

Sàn mái không có tấm cách nhiệt

– Chuẩn bị mặt bằng: bề mặt được chống thấm phải phẳng và tạo dốc 1,5-2,0% bằng vữa xi măng cát theo tỷ lệ 1:3, đục khe giấu mí chống thấm trên chân tường cao hơn cao độ hoàn thiện tối thiểu 200mm, gốc chân tường cuốn taluy bằng vữa không co ngót hoặc vữa xi măng cát 1:3.

– Tùy theo đặc tính kỹ thuật của từng loại sản phẩm chống thấm, công tác thi công tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật của NSX.

– Kiểm tra tổng thể khu vực chống thấm đặc biệt các điểm yếu và mí.

– Cán vữa bảo vệ tối thiểu 50mm

– Dán gạch bảo vệ.

Sàn mái có tấm cách nhiệt

– Chuẩn bị mặt bằng: bề mặt được chống thấm phải phẳng và tạo dốc 1,5-2,0% bằng vữa xi măng cát theo tỷ lệ 1:3, đục khe giấu mí chống thấm trên chân tường cao hơn cao độ hoàn thiện tối thiểu 200mm, gốc chân tường cuốn taluy bằng vữa không co ngót hoặc vữa xi măng cát 1:3.

– Tùy theo đặc tính kỹ thuật của từng loại sản phẩm chống thấm, công tác thi công tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật của NSX.

– Kiểm tra tổng thể khu vực chống thấm đặc biệt các điểm yếu và mí.

– Trải xốp cách nhiệt dày 25mm hoặc 50mm.

– Trải lớp vải địa kỹ thuật hoặc bao nylon lên trên lớp cách nhiệt.

– Cán lớp bảo vệ tối thiểu 50mm có gia cố thép, dán gạch bảo vệ.

Sàn vệ sinh, balcony, bồn hoa, phòng giặt, nhà bếp, máng xối:

Tùy theo đặc tính kỹ thuật của từng loại sản phẩm chống thấm, công tác thi công tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật của NSX.

Sàn tại các khu vực này phải ngâm nước xi măng theo quy định trong vòng 20 ngày.

Tại các vị trí đường ống kỹ thuật đi xuyên qua sàn, phải xây thành bờ xung quanh cao 50mm, dùng bê tông mác 200 nhồi kỹ vào chỗ tiếp giáp.

Thi công lớp lót màng lỏng gốc bitum đàn hồi (pha với 20-25% nước) lên bề mặt vữa không đọng nước bằng cọ hoặc phun. Mật độ thi công theo yêu cầu kỹ thuật của NSX cho lớp lót. Trong trường hợp bề mặt hút nước phải làm ẩm bề mặt trước bằng nước sạch.

Thi công lớp thứ nhất màng lỏng gốc bitum đàn hồi sau khi lớp lót khô hoàn toàn.

Lưu ý: tại các góc, cạnh và những nơi nền bê tông xuất hiện các vết nứt đã cố định, nên đặt thêm một lớp lưới thủy tinh có mắt lưới rỗng và khi ráp nối cần nối chồng ít nhất 50mm. Lớp dưới này phải được thi công lên lớp màng mỏng gốc bitum đàn hồi thứ nhất đã khô nhưng vẫn còn dính.

Thi công lớp màng mỏng gốc đàn hồi thứ 2 và thứ 3. Thời gian khô giữa các lớp là 2 giờ.

Thi công lớp hồ dầu kết nối bonding agent/ nước/ xi măng. Lớp hồ dầu sẽ được thi công khoảng 1mm.

Đối với những lớp dày từ 5-20mm nên dùng cát mịn (cỡ hạt lên đến 3.0mm). Vữa bonding agent phải được giống như vữa xi măng.

Chổ tiếp giáp giữa ống nước mưa và đáy sê nô phải dùng phểu thu kim loại, đồng thời nhồi silicon cho đảm bảo thật kín.

Lưu ý: khu vực có vòi hoa sen chống thấm cao lên 2,0m, các khu vực khác chống thấm cao lên 1,0m kể từ sàn hoàn thiện.

Hồ nước mái, hồ bơi, bể nước, bể xử lý nước thải, hố pít thang máy

Tùy theo đặc tính kỹ thuật của từng loại sản phẩm chống thấm, công tác thi công tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật của NSX. Gia cố góc bằng lưới kết hợp với các sản phẩm chống thấm.

Chú ý khi chống thấm: trong trường hợp bê tông không tốt (chẳng hạn xuất hiên các vết nứt nhỏ hơn 0,2mm), cần sử sụng chất chống thấm với sợi thủy tinh có mắt lưới 4mm. Tất cả các vết nứt rộng hơn 0,2mm phải bơm nhựa có độ nhớt thấp.

Cán vữa bảo vệ có trộn phụ gia chống thấm dày 20mm. Cần chú ý tại hố pít thang máy, trong quá trình lắp đặt thang sẽ khoan vào đáy hố nên cần bổ sung lớp vữa bảo vệ đảm bảo an toàn. Đối với bể xử lý nước thải không cần lớp bảo vệ.

3. Các lưu ý khi thi công.

Xử lý mạch ngừng trong quá trình thi công bêtông:

Để xử lý mạch ngừng dùng trong quá trình đổ bêtông, đảm bảo chống thấm cho kết cấu đề nghị sử dụng băng cản nước vật liệu gốc Bentonite waterstops hoặc chế tạo từ PVC water bars.

Biện pháp thi công vật liệu cản nước gốc Bentonite waterstops:

  • Làm vệ sinh bề mặt bêtông không được dính bụi và các tạp chất khác như dầu, mỡ…
  • Tưới ẩm bề mặt bêtông.
  • Cố định băng cản nước lên bề mặt bêtông. Nếu mạch dừng lớn hơn 1mm thì tiến hành nối các băng cản nước lại bằng nước sạch để hoà tan lớp keo film phủ lên bề mặt.
  • Kiểm tra kỹ toàn bộ mạch dừng băng cản nước đã được cố định trước khi đổ bêtông.

Biện pháp thi công vật liệu cản nước gốc Bentonite waterstops:

  • Định vị thanh cản nước – PVC-Waterbars: có nhiều cách: định vị vào cốt thép, vào ván khuôn, vào sàn. Định vị thanh cản nước dọc theo mạch dừng, 1m phải cố định 3 điểm. Cố định sao cho 1 nữa nhô ra ngoài nữa còn lại đổ bêtông.
  • Đổ bêtông giai đoạn đầu: Thanh cản nước chỉ thực hiện tính năng của mình khi cả hai mặt đều nằm sâu trong bêtông. Phải đầm kỹ, tránh bêtông bị rổ tổ ong. Độ sệt của bêtông không quá dẻo hoặc quá cứng. Cẩn thận khi thi công bêtông gần khu vực có thanh cản nước vì có thể làm thanh này gập lại làm mất tác dụng.
  • Đổ bêtông giai đoạn sau: cẩn thận khi tháo dỡ ván khuôn chung quanh thanh cản nước. Phần bêtông ở khu vực này không được để rỗ tổ ong, nếu cần phải sửa chữa làm sạch bêtông vương rãi trên thanh từ đợt đổ bêtông đầu. Quy trình thi công đợt sau tương tự như giai đoạn đầu.
  • Hàn mối các thanh cản nước: Dùng dao hàn điện đốt nóng cùng lúc 2 đầu mối hàn cho đến khi PVC waterbars trở nên dẻo mềm. Lấy dao ra, lập tức ghép 2 đầu mối lại và giữ chặt cho đến khi mối nối nguội, rắn đặc lại. Hư hỏng tại các mối nối có thể xảy ra do vết cắt của hai mối nối không nằm bằng phẳng hoặc nhiễm bụi.
  • Trước khi đổ bêtông cần kiểm tra cẩn thận toàn bộ các mối nối, chổ uốn…
    • Xử lý khe co giãn nhiệt:

Các khe co giãn được cắt theo hai phương ngang và dọc với bề mặt, với khoảng cách tối đa là 3m, khích thước khe co giãn sâu 30mm, rộng 10mm.

Biện pháp thi công khe co giãn:

  • Làm vệ sinh khe co giãn bề mặt bêtông không được dính bụi và các tạp chất khác như dầu, mỡ…Phun khí nén để làm sạch khe.
  • Dùng băng keo dán tránh lem 2 bên thành khe.
  • Chèn xốp hoặc cao su xốp vào khe co giãn sao cho phần khe còn lại có kích thước 10mm x 10mm.
  • Quét lớp Primer chất kết nối bề mặt giữa bề mặt bêtông và chất trám khe- quét vào 2 cạnh đứng của khe.
  • Sau một đến hai giờ, bơm chất trám khe gốc PU một thành phần để trám khe co giãn bằng dụng cụ bơm khoảng 100cc cho 1m dài, tránh để bọt khí xâm nhập, dùng bay vuốt nhẹ làm phẳng bề mặt.
  • Tháo băng keo trước khi chất trám bắt đầu đông cứng.
  • Nên thi công chất trám khe ở môi trường nhiệt độ giảm.

Xử lý khe nối:

  • Với các đường ống kỹ thuật đặt xuyên qua bêtông thì khe nối giữa chúng cần được xử lý bằng chất trám khe gốc PU 1 thành phần.
  • Biện pháp thi công khe nối:
  • Đục rãnh trong bêtông chung quanh ống (10×10)mm.
  • Làm vệ sinh bề mặt rãnh và ống không được dính bụi và các tạp chất khác như: dầu, mỡ… phun khí nén để làm sạch khe.
  • Quét lớp lót Primer lên tất cả bề mặt đã được làm sạch của bêtông (nếu dùng chất trám khe gốc PU thì không cần quét lớp lót).
  • Sau 1 đến 2 giờ bơm chất trám khe gốc PU trám khe nối bằng dụng cụ bơm, tránh để bọt khí xâm nhập, dùng ngón tay có mang găng làm gọn bề mặt mối nối.
  • Đục rãnh khoảng 10mm x 10mm trong bê tông xung quanh ống

Bảo vệ hệ thống chống thấm:

Sau khi vừa hoàn tất việc thi công chống thấm sàn, vách tầng hầm phải phủ ngay lớp vữa bảo vệ.

Có thể dùng các vật liệu phủ như: giấy dầu, vải địa kỹ thuật…phủ lên bề mặt để chống lại các vật liệu xuyên thủng trong lúc thi công các công đoạn tiếp theo.

 

Giải pháp cách âm.

Giảo pháp cách nhiệt.

Rate this post

Deprecated: Function WP_Query was called with an argument that is deprecated since version 3.1.0! caller_get_posts is deprecated. Use ignore_sticky_posts instead. in /home/ceebvn/public_html/wp-includes/functions.php on line 5667

Deprecated: Function WP_Query was called with an argument that is deprecated since version 3.1.0! caller_get_posts is deprecated. Use ignore_sticky_posts instead. in /home/ceebvn/public_html/wp-includes/functions.php on line 5667