CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG | 01 – Công tác thi công beton cốt thép

Chỉ dẫn kỷ thuật thi công là thông tin quan trọng đối với không chỉ đôn vị thi công mà cả chủ đầu tư và dơn vị thiết kế cần tham khảo để có kiến thức tổng quan đối với công trình xây dựng.

Chỉ dẫn kỷ thuật thi công được sử dụng phổ biến xuyên suốt quá trình thiết kế đến thi công.
Đảm bảo việc thi công đúng kỹ thuật, không có sai sót và khuyết đểm.

Dưới đây là thông tin chỉ dẫn kỹ thuật thi công cho toàn bộ công tác Beton cốt thép kết cấu:

1.         Công tác cốp pha và đà giáo

  • Yêu cầu chung
  • Cốp pha và đà giáo cần được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép và đổ, đầm bê tông.
  • Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết.
  • Cốp pha và đà giáo cần được gia công, lắp dựng sao cho đảm bảo đúng hình dáng và kích thước của kết cấu theo quy định thiết kế.
  • Cốp pha và đà giáo có thể chế tạo tại nhà máy hoặc gia công tại hiện trường. Các loại cốp pha đà giáo tiêu chuẩn được sử dụng theo chỉ dẫn của đơn vị chế tạo.
    • Lắp dựng cốp pha và đà giáo
      • Lắp dựng cốp pha đà giáo cần đảm bảo các yêu cầu sau
    • Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông cần được chống dính.
    • Cốp pha thành bên của các kết cấu tường,sàn,dầm và cột nên lắp dựng sao cho phù hợp với việc tháo dỡ sớm mà không ảnh hưởng đến các phần cốp pha và đà giáo còn lưu lại để chống đỡ ( như cốp pha đáy dầm, sàn và cột chống);
    • Lắp dựng cốp pha đà giáo của các tấm sàn và các bộ phận khác của nhà nhiều tầng cần đảm bảo điều kiện có thể tháo dỡ từng bộ phận và di chuyển dần theo quá trình đổ và đóng rắn của bê tông:
    • Trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng, không bị trượt và không bị biến dạng khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công.
      • Khi lắp dựng cốp pha cần có các mốc trắc đạc hoặc các biện pháp thích hợp để thuận lợi cho việc kiểm tra tim trục và cao độ của các kết cấu.
      • Khi ổn định cốp pha bằng dây chằng và móc neo thì phải tính toán, xác định số lượng và vị trí để giữ ổn định hệ thống cốp pha khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công.
      • Trong quá trình lắp dựng cốp pha cần cấu tạo một số lỗ thích hợp ở phía dưới để khi cọ rửa mặt nền nước và rác bẩn có chỗ thoát ra ngoài. Trước khi đổ bê tông, các lỗ này được bịt kín lại.
    • Tháo dỡ cốp pha đà giáo.
      • Khi tháo dỡ cốp pha, đà giáo, cần tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông.
      • Các bộ phận cốp pha đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn (như cốp pha thành bên của dầm, cột , tường) có thể được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ trên 50 daN/cm2.
      • Các kết cấu ô văng, công xôn, sê nô chỉ được tháo cột chống và cốp pha đáy khi cường độ bê tông đạt đủ mác thiết kế và đã có đối trọng chống lật.
      • Khi tháo dỡ cốp pha sàn, cột chông & đà giáo cần tuân thủ nguyên tắc :
    • Giữ lại toàn bộ (100%) cột chống & đà giáo ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bê tông.
    • Tháo gỡ từng bộ phận cột chống (50%) của tấm sàn dưới nữa. Đối với các dầm có nhịp lớn hơn 4m, cần giữ lại các cột chống cách nhau tối đa 3m.
    • Hệ thống cột chống của tầng dưới phải được bố trí trực tiếp ngay dưới vị trí cột chống trên, trừ phi được chấp thuận bởi KS.
    • Trong quá trình tháo gỡ cốp pha, cho phép tháo gỡ cột chống nếu cần thiết. Tuy nhiên cần phải khôi phục lại các cột chống trước khi thi công sàn trên.
    • Việc chất tải lên kết cấu sau khi tháo dỡ cốp pha đà giáo cần được tính toán theo cường độ bê tông đã đạt, loại kết cấu và đặc trưng tải trọng để tránh các vết nứt và hư hỏng khác đối với kết cấu.
      • Đối với các công trình xây dựng trong khu vực có động đất và đối với các công trình đặc biệt, trị số cường độ bê tông cần đạt để tháo dỡ cốp pha chịu lực do thiết kế quy định.
      • Việc chất tải từng phần lên kết cấu sau khi tháo dỡ cốp pha đà giáo cần được tính toán theo cường độ bê tông đã đạt, loại kết cấu và các đặc trưng về tải trọng để tránh các vết nứt và các hư hỏng khác đối với kết cấu.
      • Việc chất toàn bộ tải trọng lên các kết cấu đã tháo dỡ cốp pha và đà giáo chỉ được thực hiện khi bê tông đã đạt cường độ thiết kế.

2.         Công tác gia công và lắp đặt cốt thép

  • Yêu cầu chung
  • Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế, đồng thời phù hợp với TCXDVN 5574:2012 Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • Cốt thép có thể gia công tại hiện trường hoặc tại nhà máy nhưng lên đảm bảo mức độ cơ giới phù hợp với khối lượng thép tương ứng cần gia công.
  • Không nên sử dụng trong cùng một công trình nhiều loại thép có hình dáng và kích thước hình học như nhau, nhưng tính chất cơ lí khác nhau.
  • Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:
  • Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp rỉ;
  • Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính. Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại;
  • Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng.
    • Cường độ cốt thép
  • Cho phép sử dụng thép nhập khẩu, thép của các doanh nghiệp Việt Nam và của các Liên doanh sản xuất trong n­ước có cư­ờng độ thoả mãn yêu cầu thiết kế. Các đơn vị đấu thầu có trách nhiệm cung cấp cho Chủ công trình giấy chứng nhận bảo đảm của ngư­ời cung cấp hàng và bản xác nhận các nguyên vật liệu đã đ­ược thử nghiệm tại phòng thí nghiệm đư­ợc công nhận của Bộ Xây Dựng đối với các lô hàng thép sẽ đ­ược giao.
  • Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn của cốt thép có D < 10 là fy = 235 Mpa.
  • Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn của cốt thép có D ≥10 là fy = 390 Mpa.
    • Nối cốt thép

Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép được thực hiện theo quy định của thiết kế. Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong. Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của mặt cắt ngang đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ.

Việc nối buộc cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

  • Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt thép có gờ không uốn móc.
  • Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm;
  • Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu).

Cho phép dùng mối nối chồng và nối đối đầu bằng măng xông (coupler). Mối nối chồng nên dùng cho thép có đường kính nhỏ (dưới 18 mm).

Mối nối bằng coupler nên dùng trong vách và cột. Đối với các cấu kiện khác mối nối bằng coupler nên dùng cho thép có đường kính lớn hơn hoặc bằng 18 mm.

3.         Công tác bê tông

Theo thiết kế, bê tông dùng cho kết cấu chịu lực của công trình này là bê tông thương phẩm:

Bê tông được quy định theo cường độ đặc trưng (cấp bê tông), đặc biệt là đối với hàm lượng xi măng tối thiểu và tối đa cũng như đối với tỷ lệ nước/xi măng tối đa. Cấp phối bê tông sử dụng cho Công trình ở vị trí đặc biệt nào sẽ theo như thể hiện trên bản vẽ.

Cấp phối bê tông cần bảo đảm không xảy ra hiện tượng bê tông phân tầng. Cấp phối phải có khả năng đạt được bề mặt hoàn thiện như quy định.

Cho dù có các giới hạn về tỷ lệ trong bảng trên, vào bất cứ thời điểm nào trong quá trình thi công công trình Đại diện Chủ đầu tư cũng có quyền thay đổi vật tư hoặc tỷ lệ trộn hoặc cả hai nếu Đại diện Chủ đầu tư thấy cần thiết nhằm đáp ứng các yêu cầu của kết cấu.

Bê tông cần phải có các chất lư­ợng sau:

  • Tính dễ sử dụng nhất.
  • Độ chắc và độ chặt.
  • Độ dày đặc lớn.
  • Tính không thấm n­ước.
  • Độ bền.

Việc sử dụng chất phụ gia nhằm làm cải thiện tính dễ sử dụng hay độ bền của bê tông chỉ có thể thực hiện khi đư­ợc sự cho phép của kỹ sư­ chịu trách nhiệm t­ư vấn giám sát công trình.

Trên thực tế đơn vị thi công cần phải cung cấp những chi tiết về chất phụ gia mà đơn vị muốn sử dụng (đặc tính hoá học, cách thức sử dụng…)

Khuyến khích sử dụng các loại phụ gia giảm n­ước để tăng độ dẻo, cư­ờng độ và chất lượng bê tông.

Đổ và đầm bê tông:

Các yêu cầu chung

  • Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốp pha và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép;
  • Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha;
  • Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một cấu kiện nào đó, trừ có quy định chỉ đổ đến mạch ngừng.
  • Để tránh phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không quá 1,5m;
  • Khi dùng bê tông có chiều cao rơi tự do vượt quá 1,5m thì dùng máng nghiêng hoặc ống vòi voi. Nếu chiều cao rơi tự do vượt quá 10m thì phải có ống vòi voi có thiết bị chấn động.
  • Khi dùng ống vòi voi thì ống lệch nghiêng so với phương thẳng đứng không quá 0.25m trên 1m chiều cao, trong mọi trường hợp phải đảm bảo đoạn ống dưới cùng thẳng đứng.
  • Khi dùng máng nghiêng thì máng phải kín và nhẵn. Chiều rộng của máng không được nhỏ hơn 3-3,5 lần đường kính hạt cốt liệu lớn nhất. Độ dốc của máng đủ đảm bảo bê tông không bị tắc, không trượt nhanh quá sinh ra hiện tượng phân tầng. Cuối máng cần đặt phễu thẳng đứng để hướng hỗn hợp bê tông rơi thẳng đứng vào vị trí đổ và thường xuyên vệ sinh sạch vữa xi măng trong lòng máng nghiêng.
    • Khi đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:
  • Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha đà giáo và cốt thép trong quá trình thi công để xử lí kịp thời nếu sự cố có xảy ra.
  • Mức đổ đầy hỗn hợp bê tông vào cốp pha phải phù hợp với số liệu tính toán độ cứng chịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bê tông mới đổ gây ra.
  • Ở những vị trí mà cấu tạo cốt thép và cốp pha không cho phép đầm máy mới đầm thủ công.
  • Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông. Trong trường hợp ngừng đổ bê tông quá thời gian quy định phải đợi đến bê tông đạt cường độ 25 daN/m2 mới được đổ bê tông, trước khi đổ bê tông phải xử lí làm nhám mặt. Đổ bê tông vào ban đêm và khi có sương mù phải đảm bảo đủ ánh sáng ở nơi trộn và đổ bê tông.
    • Chiều dày lớp đổ bê tông
      • Đổ bê tông móng
    • Đổ bê tông đài cọc: Chỉ được đổ bê tông đài cọc khi lớp bê tông lót đạt cường độ thiết kế.
    • Đối với đài cọc có cạnh nhỏ a³2m và chiều cao h³2m thì khi đổ bê tông phải tuân theo TCXDVN 9341:2012 – Bê tông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm thu.
    • Không được đổ bê tông đài cọc liên tục một lần mà phải chia thành từng lớp theo chiều cao, trong đó chiều cao lớp dưới cùng đặt trên bê tông lót không vượt quá 1.0 m. Sau khi đổ bê tông lớp dưới cùng ít nhất 4 ngày mới được đổ các lớp phía trên.
    • Khi đổ bê tông cho 2 đài móng lõi thang PC1 và PC2 phải có biện pháp khống chế không cho nhiệt độ lúc đổ vượt quá 320 Nhà thầu phải trình biện pháp cho chủ đầu tư và các bên liên quan duyệt biện pháp này.
    • Đối với các đài móng còn lại tuân thủ theo mục 10 (thi công bê tông trong thời tiết nóng và mùa mưa)
      • Đổ bê tông cột tường

Cột có chiều cao nhỏ hơn 5m và tường có chiều cao nhỏ hơn 3m thì nên đổ liên tục.

Cột có kích thước cạnh nhỏ hơn 40 cm, tường có chiều dày nhỏ hơn 15 cm và các cột có tiết diện bất kì có đai cốt thép chồng chéo thì nên đổ bê tông liên tục trong từng giai đoạn có chiều cao 1,5m.

Cột cao hơn 5m và tường cao hơn 3m nên chia thành nhiều đợt đổ bê tông, nhưng phải đảm bảo vị trí và cấu tạo mạch ngừng thi công hợp lí.

  • Đổ bê tông kết cấu khung

Kết cấu khung nên đổ bê tông liên tục, chỉ khi cần thiết mới cấu tạo mạch ngừng nhưng phải theo quy định về cấu tạo mạch ngừng.

  • Đổ bê tông dầm bản

Khi cần đổ liên tục bê tông dầm, bản toàn khối với cột hay tường trước hết đổ xong cột hay tường, sau đó dừng lại 1-2h để bê tông có đủ thời gian co ngót ban đầu mới tiếp tục đổ bê tông dầm và bản.

Trường hợp không cần đổ bê tông liên tục thì mạch ngừng thi công ở cột và tường đặt cách mặt dưới của dầm và bản từ 2-3cm.

Đổ bê tông dầm và bản sàn phải được tiến hành đồng thời. Khi dầm, sàn và các kết cấu tương tự có kích thước lớn (chiều cao lớn hơn 80 cm) có thể đổ riêng từng phần nhưng phải bố trí mạch ngừng thi công thích hợp theo quy định thi công mạch ngừng.

  • Đầm bê tông

Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Có thể dùng các loại đầm khác nhau nhưng phải đảm bảo sau khi đầm bê tông phải được đầm chặt và không bị rỗ.
  • Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông đựơc đầm kỹ. Dấu hiệu để nhận biết bê tông được đầm kỹ là vữa bê tông nổi lên bề mặt và không còn bọt khí.
  • Khi sử dụng đầm dùi, bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 lần bán kính tác dụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước đó 10 cm.
  • Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5-2h sau khi đầm lần thứ nhất. Đầm lại bê tông chỉ thích hợp với các loại kết cấu có diện tích bề mặt lớn như sàn mái, sân bãi, Không đầm lại cho bê tông khối lớn.
    • Bảo dưỡng bê tông
  • Sau khi đổ bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết để đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong qúa trình đóng rắn của bê tông.
  • Bảo dưỡng ẩm:

Bảo dưỡng ẩm là quá trình giữ cho bê tông có đủ độ ấm cần thiết để ninh kết và đóng rắn sau khi tạo hình.

4.         Mạch ngừng thi công

Yêu cầu chung:

  • Mạch ngừng thi công phải đặt vào vị trí mà lực cắt và mô men uốn tương đối nhỏ đồng thời phải vuông góc với phương truyền lực nén vào kết cấu.
    • Mạch ngừng thi công nằm ngang
  • Mạch ngừng thi công nằm ngang nên đặt ở vị trí bằng chiều cao cốp pha.
  • Trước khi đổ bê tông mới, bề mặt bê tông cũ cần được xử lý, làm nhám, làm ẩm và trong khi đổ phải đầm lèn sao cho lớp bê tông mới bám chặt vào lớp bê tông cũ, đảm bảo tính liền khối của kết cấu.
    • Mạch ngừng thi công thẳng đứng.
  • Mạch ngừng thi công theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nghiêng nên cấu tạo bằng lưới thép với mắt lưới 5mm – 10mm và có ván khuôn chắn.
  • Trước khi đổ lớp bê tông mới cần tưới nước làm ẩm bề mặt bê tông cũ, làm nhám bề mặt, rửa sạch và trong khi đổ phải đầm kĩ để đảm bảo tính liền khối của kết cấu.
    • Mạch ngừng thi công ở cột.

Mạch ngừng thi công ở cột nên đặt ở các vị trí sau:

  • Ở mặt trên của móng
  • Ở mặt dưới của dầm
    • Dầm có kích thước lớn và liền khối với bản thì mạch ngừng thi công bố trí cách mặt dưới của bản từ 2-3 cm.

Khi đổ bê tông sàn phẳng thì mạch ngừng thi công có thể đặt ở bất cứ vị trí nào nhưng phải song song với cạnh ngắn nhất của sàn.

Khi đổ bê tông ở các tấm sàn theo hướng song song với các dầm phụ thì mạch ngừng thi công bố trí trong khoảng 1/3 đoạn giữa của nhịp dầm.

Khi đổ bê tông theo hướng song song với dầm chính thì mạch ngừng thi công ở bố trí ở trong khoảng giữa của nhịp dầm và sàn (Mỗi khoảng dài 1/4 nhịp)

5.         Thi công bê tông trong thời tiết nóng và trong mùa mưa.

  • Việc thi công bê tông trong thời tiết nóng được thực hiện khi nhiệt độ môi trường cao hơn 30o Cần áp dụng các biện pháp ngăn ngừa và xử lý thích hợp đối với vật liệu, quá trình trộn, đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông để không làm tổn hại chất lượng của bê tông do môi trường gây ra.
  • Nhiệt độ tỏa ra của bê tông được khống chế khi trộn không lớn hơn 30o Và khống chế khi đổ không lớn hơn 35oC.
  • Khi thi công trong mùa mưa cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
  • Phải có biện pháp tiêu nước cho đường vận chuyển, nơi trộn, nơi đổ bê tông.
  • Tăng cường công tác thí nghiệm xác định độ ẩm của cốt liệu để kịp thời điều chỉnh lượng nước trộn, đảm bảo giữ nguyên tỉ lệ (nước/ xi măng) theo tỉ lệ đã chọn.
  • Cần có mái che chắn trên khối đổ khi thi công bê tông dưới trời mưa.

 

Rate this post